Tức mới nhất :

HỖ TRỢ: MR.DƯƠNG

0988.33.20.93
0968.52.39.47
hỗ trợ qua yahoo
hoc ke toan thuc hanh thuc tethuc tap ke toan

Bài Viết Mới

Địa chỉ học kế thực hành thực tế tại cầu giấy

Bạn muốn học kế toán tại cầu giấy nhưng không biết địa chỉ trung tâm dạy kế toán tại cầu giấy ở đâu ??
Bạn muốn tham gia một lớp học kế toán thực hành thực tế tại cầu giấy để nâng cao kinh nghiêm thực tế của mình.
Mời bạn tham gia lớp học kế toán thực hành trên chứng từ thực tế tại cầu giấy của trung tâm kế toán hà nội
Khóa học kế toán thực hành thực tế tại cầu giấy của trung tâm kế toán Hà Nội sẽ trang bị cho bạn thành thạo tất các kỹ năng Mở sổ sách, thiết lập chứng từ, định khoản đúng, vào sổ, lưu chứng từ, lập các Báo cáo Thuế hàng tháng, Báo cáo Thuế thu nhập quý, Báo cáo Tài chính và Quyết toán Thuế cuối năm, một cách nhanh nhất ! Hiệu Quả Nhất !

335 Địa chỉ học kế toán thực hành thực tế tại cầu giấy
lớp học kế toán thực tế tại cầu giấy
Nội dung đào tạo
- Hệ thống lại lý thuyết kết hợp các tình huống thực tế xảy ra tại doanh nghiệp
- Dạy thủ tục mua hoá đơn, đặt in hoá đơn
- Dạy cách tính thuế, kê khai thuế ( Lập Báo cáo thuế tháng, quý, năm)
- Hướng dẫn kỹ năng quyết toán thuế khi cơ quan thuế xuống kiểm tra và các tình huống và điều chinh thuế khi kế toán làm sai xót , nhầm lẫn
-  Dạy cách hạch toán thực tế vào sổ sách , lập báo cáo tài chính
-  Dạy thủ thuật kế toán , thủ thuật cân đối lãi lỗ cho doanh nghiệp
-  Dạy trên chứng từ thực tế theo chế độ kế toán mới nhất và trên phần mềm kế toán : EXCEL , FAST , MISA …
 Các khóa đào tạo :
-Khóa học cho đối tượng chưa học qua kế toán hoặc anh chị đang đã học qua kế toán và đã quên
25-30 khoảng hơn hai tháng đào tạo không giới hạn thời gian thực hành
-Khóa học cho học viên đã học qua kế toán hoặc đang làm kế toán cho các doanh nghiệp
40-45 buổi khoảng 3 tháng không giới hạn thời gian thực hành
-Các khóa ngặn hạn cấp tốc
Khóa học kế toán máy 15-20 buổi
Khóa học kế toán thuế 9-10 buổi
Nội dung khóa học kế toán thực hành thực tế :
  Hoàn thiện kỹ năng làm kế toán thuế.
  Hoàn thiện kỹ năng tạo, lập, luân chuyển chứng từ.
  Hoàn thiện kỹ năng làm sổ sách, báo cáo tài chính cho doanh nghiệp.
   Cách đọc và phân tích báo cáo tài chính.
   Các thủ thuật kế toán , thủ thuật cân đối lãi lỗ cho doanh nghiệp
    Dạy trên chứng từ thực tế theo chế độ kế toán mới nhất
   Hướng dẫn lập các báo cáo thuế,BCTC trên các phần mềm kê khai thuế mới nhất của bộ tài chính.
   Hạn chế một số lỗi khi làm báo cáo thuế,các cách sửa chữa,điều chỉnh,in báo cáo thuế.
   Kỹ năng quyết toán thuế,cách giải trình,đối đáp khi cơ quan thuế xuống kiểm tra.

Phương châm học tâp:
Với phương châm “ Học lý thuyết để nắm rõ bản chất, học thực hành để giỏi nghiệp vụ”
- Hệ thống lý thuyết kết hợp với các tình huống thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp
- Thực hành bằng tay và trên máy bằng các công cụ như Excel, phần mềm Fast, Misa,
- Hỏi và đáp theo yêu cầu của mỗi học viên trong mỗi buổi học
KHÔNG GIỚI HẠN THỜI GIAN THỰC HÀNH TRÊN MÁY . GIẢNG DẠY CHO ĐẾN KHI CÁC BẠN THÀNH THẠO MỌI KỸ NĂNG

Ưu đãi của từng khóa học :
Chương trình khuyến mãi lớn giảm 20% học phí cho các bạn đang ký một khóa kế toán tổng hợp bên công ty. Giảm thêm 5% khi đăng ký từ hai học viên trở lên
Giảm 30% học phí cho sinh viên khi đăng ký một khóa kế  học toán tổng hợp A-Z
Tặng thẻ tư vấn dài hạn bên tổng cục thuế cấp và tư vấn trực tiếp
Tặng phần mền kế toán demo cài đặt và hướng dẫn sữ dụng
Đội ngũ giáo viên và cơ sơ vật chất :
- Là các Thầy Cô có ít nhất 10 năm kinh nghiêm trong ngành kế toán trưởng của các doanh nghiệp lớn
- Cơ sở vật chất mỗi người thực hành mỗi máy được hướng dẫn trực tiếp , phòng máy lạnh ,môi trường học tốt
Kỹ năng và Nghiệp vụ kế toán của học viên sau khi được đào tạo :
- Thành thạo kế khai thuế theo tháng cho doanh nghiệp
- Lên báo cáo tài chính
- Thủ Thuật cân đỗi lõ lãi cho doanh nghiệp
- Lên sổ bằng excel kế toán phần mềm

Mọi chi tiết liên hệ:
Công ty CP nghiên cứu và hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội
Cơ sở 1 : Phố Lê Trọng Tấn, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Cơ sở 2 : Tòa nhà No3, Khu đô thị Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cơ sở 3 : Tòa nhà P3, Khu đô thị Việt Hưng, Quận Long Biên, Hà Nội
Cơ sở 4 : Tòa nhà CT2, Khu đô thị Văn Khê, Hà Đông, Hà Nội
Cơ sở 5: tổ 47, Thị trấn Đông Anh – Hà Nội
Cơ sở  6: Trần Thái Tông – Tp. Thái Bình
Cơ sở  7: Trần Nguyên Hãn – p. Thọ Xương – Tp. Bắc Giang
Cơ sở  8: phường Trung Thành – Tp. Thái Nguyên
Cơ sở  9: Lê Hồng Phong – Tp. Nam Định
“ CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ”
Mọi chi tiết xin liên hệ: Mr Dương
Điện thoại:0988 332 093
Email:ngodaiduong89@gmail.com

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt mới

Ngày 08/12/2011, Chính Phủ ban hành Nghị định số 113/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2009/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá tính thuế không loại trừ giá trị vỏ bao bì, vỏ chai
Theo đó, khi tính thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa sản xuất trong nước, sẽ trừ khoản thuế bảo vệ môi trường (nếu có), đây là một điểm mới so với quy định cũ.
Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = (giá bán chưa có thuế GTGT - thuế bảo vệ môi trường (nếu có)) /(1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt).
Trong đó, giá bán chưa có thuế GTGT được xác định theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Ngoài ra, đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá tính thuế không loại trừ giá trị vỏ bao bì, vỏ chai. Đối với hàng hóa gia công thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán hàng hóa của cơ sở giao gia công bán ra hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại, hoặc tương đương tại thời điểm bán.
Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2012.

Công văn số 80/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu

Nội dung công văn số 80/TCT-CS ngày 09/01/2012 về thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu:
Tổng cục thuế nhận được công  văn số 5978/CT-TTHT ngày 21/07/2011 và công văn số 7245/CT-TTHT ngày 30/8/2011 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh đề nghị giải đáp vướng mắc về thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Công văn số 80/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu

Theo quy định tại điểm 1, 2, 3 mục II phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT:
"1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% nêu tại tại điểm 1.3 Mục này.
...
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
Tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam;
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ;
Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
...
1.2. Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng điều kiện:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu.
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư này.
..."
Căn cứ các hướng dẫn trên:
- Trường hợp Công ty TNHH Surbana Internationnal Consultants (Việt Nam) ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế Dự án khu đô thị mới Noong Tha tại thành phố Viêng Chăn- Lào cho Công ty cổ phần tập đoàn Hà Đô (được thành lập theo pháp luật Việt Nam), dịch vụ tư vấn thiết kế cung cấp trong nước này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.
- Sau đó, nếu giữa ba bên là Công ty TNHH Surbana Internationnal Consultants (Việt Nam), Công ty cổ phần tập đoàn Hà Đô và Công ty Đầu tư quốc tế Hà Đô (được thành lập, hoạt động tại Viêng Chăn theo giấy phép của cơ quan có thẩm quyền tại Lào và là công ty con của Công ty cổ phần tập đoàn Hà Đô) có làm thủ tục thay đổi chủ thể trên hợp đồng, đơn vị thụ hưởng hợp đồng tư vấn thiết kế Dự án Khu đô thị mới Noong Tha tại thành phố Viêng Chăn- lào là Công ty Đầu tư quốc tế Hà Đô; Công ty cổ phần tập đoàn Hà Đô thực hiện thanh lý khối lượng đã thực hiện trong hợp đồng, bàn giao khối lượng còn lại sang cho Công ty Đầu tư quốc tế Hà Đô, nếu Công ty Đầu tư quốc tế Hà Đô đáp ứng được điều kiên quy định tại điểm 1.2 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên thì được áp dụng thuế suất GTGT 0% cho phần khối lượng còn lại trong hợp đồng đã ký.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết và hướng dẫn thực hiện.

Một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân năm 2012

Ngày 21 tháng 08 năm 2012, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 140/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 60/2012/NĐ-CP ngày 30/07/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 29/2012/QH13 của Quốc hội về ban hành một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân, quy định:
Chương I: THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân năm 2012

Điều 1. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2012 đối với:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp nhỏ và vừa). 
b) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến: Nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội (sau đây gọi chung là doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động).
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tiêu chí về vốn hoặc lao động được nêu rõ trong Thông tư này
3. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động (bao gồm cả số lao động của chi nhánh và đơn vị trực thuộc) trong các lĩnh vực được giảm thuế. Chi tiết trong Thông tư.
4. Không áp dụng giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này đối với các đối tượng sau đây:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh trong các lĩnh vực: Xổ số; bất động sản; chứng khoán; tài chính; ngân hàng; bảo hiểm; sản xuất hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa có hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm không bao gồm số thuế tính trên phần thu nhập từ hoạt động kinh doanh xổ số, bất động sản, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
b) Doanh nghiệp được xếp hạng I theo quy định tại Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty nhà nước.
c) Doanh nghiệp hạng đặc biệt theo quy định tại Quyết định số 185/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt và Quyết định số 186/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về danh sách các doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt.
d) Tổ chức kinh tế là đơn vị sự nghiệp.
Điều 2. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh năm 2012 đối với thu nhập của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân của doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động cung ứng suất ăn ca.
Điều 3. Điều kiện áp dụng giảm thuế, miễn thuế
Điều 4. Xác định số thuế được giảm, miễn
Điều 5. Kê khai thuế
Chương II: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Điều 6. Miễn thuế khoán thuế giá trị gia tăng năm 2012 đối với hộ, cá nhân kinh doanh
Điều 7. Miễn thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh năm 2012 đối với hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân của doanh nghiệp, tổ chức
Chương III: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Điều 8. Miễn thuế và thời gian miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh (trừ cá nhân, hộ kinh doanh nhà trọ, phòng trọ; chăm sóc trông giữ trẻ; cung ứng suất ăn ca cho công nhân thuộc diện miễn thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư này)
Điều 9. Miễn thuế khoán thuế thu nhập cá nhân năm 2012 đối với cá nhân, hộ kinh doanh nhà trọ, phòng trọ; chăm sóc trông giữ trẻ; cung ứng suất ăn ca cho công nhân 
Điều 10. Kê khai, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập:
Từ ngày 01/7/2012 đến hết ngày 31/12/2012 các tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công hàng tháng vẫn phải kê khai thuế nhưng tạm thời không tính thuế, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân ở bậc 1 (thu nhập tính thuế nhỏ hơn hoặc bằng 5 triệu đồng/tháng) của Biểu lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân. Đối với các cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân từ bậc 2 trở lên (thu nhập tính thuế lớn hơn 5 triệu đồng/tháng), tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai thuế, khấu trừ thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân từ bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập ghi số thuế đã khấu trừ (trừ số thuế được tạm miễn) vào chỉ tiêu [33] của Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
Ví dụ 1. Anh A  có thu nhập từ tiền lương, tiền công của tháng 7/2012 là 9.200.000 đồng. Anh A được giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 4.000.000 đồng, các khoản đóng bảo hiểm xã hội là 200.000 đồng. Anh A không có người phụ thuộc, không có khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo.
Thu nhập tính thuế của Anh A là: 
 9.200.000 đồng - 4.000.000 đồng - 200.000 đồng = 5.000.000 đồng.
Anh A có thu nhập tính thuế ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần nên  tạm thời không bị khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân của tháng 7/2012.
Ví dụ 2. Anh B có thu nhập từ tiền lương, tiền công của tháng 7/2012 là 21.200.000 đồng. Anh B được giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 4.000.000 đồng, các khoản đóng bảo hiểm là 318.000 đồng. Anh B không có người phụ thuộc và các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo.
- Thu nhập tính thuế của Anh B là: 
 21.200.000 đồng - 4.000.000 đồng - 318.000 đồng = 16.882.000 đồng.
Anh B có thu nhập tính thuế từ bậc 2 trở lên của Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân, nên phải nộp thuế như sau:
- Số thuế Thu nhập cá nhân phải nộp của Anh B là: 
+ Bậc 1:  5.000.000 đồng x 5% = 250.000 đồng.
+ Bậc 2: (10.000.000 đồng  – 5.000.000 đ ) x 10% = 500.000 đồng. 
+ Bậc 3: (16.882.000 đồng – 10.000.000 đ) x 15% = 1.032.300 đồng.
Tổng số thuế Thu nhập cá nhân phải nộp của anh B là: 1.782.300 đồng (250.000 đồng + 500.000 đồng + 1.032.300 đồng).
2. Đối với cá nhân kê khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp:
Từ ngày 01/7/2012 đến hết ngày 31/12/2012 cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân hàng tháng ở bậc 1 (thu nhập tính thuế nhỏ hơn hoặc bằng 5 triệu đồng/tháng) của Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân thì tạm thời không phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân hàng tháng.
Trường hợp cá nhân có thu nhập tính thuế hàng tháng đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân từ bậc 2 trở lên (thu nhập tính thuế lớn hơn 5 triệu đồng/tháng) thì phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân từ bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Điều 11. Kê khai thuế TNCN đối với cá nhân, hộ kinh doanh: Chi tiết trong Thông tư
Điều 12. Kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2012.

Tổng hợp văn bản pháp luật kế toán thuế tháng 8 năm 2012

Hệ thống văn bản pháp luật kế toán thuế ban hành trong tháng 8 năm 2012.
* Văn bản pháp luật nổi bật:
Thông tư 140/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2012/NĐ-CP về ban hành chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức, cá nhân.

Tổng hợp văn bản pháp luật kế toán thuế tháng 8 năm 2012

Thông tư 129/2012/TT-BTC về việc thi và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán.
Công văn 2950/TCT-CS trả lời vướng mắc về việc thực hiện gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo thông tư 83/2012/TT-BTC.
Công văn 2967 /TCT-CS giới thiệu điểm mới Thông tư 123/2012/TT-BTC về thuế TNDN.
* Văn bản pháp luật khác:
Công văn 2769/TCT-CS về gia hạn nộp thuế với hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
Công văn 2881/TCT-CS về chính sách thuế GTGT, TNDN, thuế tài nguyên, thuế môn bài.
Công văn 2752/TCT-CS về hóa đơn sử dụng trước khi thông báo phát hành.
Công văn 2850/TCT-DNL về chính sách sử dụng đất phi nông nghiệp.
Công văn 2888/TCT/CNTT về vướng mắc trong quá trình hỗ trợ DN kê khai thuế điện tử.
Công văn 2978/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp chuyển nhượng thẻ golf của cá nhân.
Công văn 2980/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài.
Công văn 11094/BTC-TCT về việc giải đáp chính sách về lệ phí trước bạ.
Quyết định 1623/QĐ-NHNN về tổ chức, quản lý sản xuất vàng miếng của ngân hàng VN.
Thông tư 24/2012/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung thông tư số 11/2011/TT-NHNN quy định về chấm dứt huy động và cho vay vốn bằng vàng của tổ chức tín dụng.
Công văn 3000/TCT-KK về gửi thông báo phát hành hóa đơn, kê khai, nộp thuế của công ty và các đơn vị trực thuộc.
Công văn 10706/BTC-TCT về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân nhận được từ hoạt động mua bán cà phê trên sàn giao dịch.
Thông tư 20/2012/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xếp lương đối với người tốt nghiệp cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề làm việc trong các doanh nghiệp.
Công văn 11378/BTC-TCHQ về thời hạn nộp thuế GTGT đối với mặt hàng thuốc trừ sâu.
Công văn 11377/BTC-TCHQ về việc gia hạn thời hạn nộp thuế của lô hàng 14 xe ôtô nhập khẩu phục vụ Dự án hỗ trợ y tế đồng bằng sông Cửu Long.
Công văn 4472/TCHQ-TXNK về việc vướng mắc chứng từ thanh toán
Công văn 4491/TCHQ-TXNK về vướng mắc với HH nhập khẩu tạo TSCĐ của DN chế xuất.
Công văn 4468/TCHQ-TXNK về việc phạt chậm nộp thuế TTĐB.